Trang chủ » Kế toán tài sản cố định » Hướng dẫn cách xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính mới nhất năm 2015

Hướng dẫn cách xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính mới nhất năm 2015

Hướng dẫn cách xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình, vô hình, thuê tài chính mới nhất năm 2015 theo Thông tư Số 45/2013/TT-BTC của Bộ tài chính  

1. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a. Nguyên giá của TSCĐ mua sắm (kể cả mua mới và cũ):

Nguyên giá = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan

Chú ý: Giá mua thực tế và các chi phí khác liên quan như vận chuyển… (Không bao gồm thuế GTGT nhé)
– Các chi phí liên quan như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Chú ý:
– Các chi phí để đầu tư nâng cấp TSCĐ được ghi tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
– Các chi phí sửa chữa TSCĐ không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, (nhưng tối đa không quá 3 năm).

Ví dụ 2: Công ty A mua một TSCĐ (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu, chiết khấu mua hàng là 5 triệu, chi phí vận chuyển là 3 triệu, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu.

a. TSCĐ đó có tuổi thọ là 12 năm, thời gian trích khấu hao là 10 năm, được đưa vào sử dụng ngày 1/1/2013.
Nguyên giá TSCĐ = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu.
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu/10 năm =12 triệu đồng/năm.
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng/12 tháng = 1 triệu đồng/tháng
=> Hàng năm, DN trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao TSCĐ đó vào chi phí kinh doanh.

b. Sau 5 năm sử dụng, DN nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí là 30 triệu, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.

Nguyên giá TSCĐ = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng/ 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng/ 12 tháng = 1.250.000 đồng/ tháng

=> Từ năm 2018 trở đi, DN trích khấu hao vào chi phí mỗi tháng 1.250.000 đồng.

+ Nếu TSCĐ mua trả trậm, trả góm:

Nguyên giá = Giá mua thời điểm mua + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan

+ Nếu TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:

– Thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình
– Còn TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá được xác định như trên.

b. TSCĐ mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận + các khoản thuế + các chi phí liên quan.

c. TSCĐ được tài trợ, biếu, tặng, do phát hiện thừa:

Nguyên giá = Giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp.

d. TSCĐ được cấp; điều chuyển đến:

Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp + các chi phí liên quan.

e. TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại góp vốn:

Nguyên giá = Giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

2. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:

Nguyên giá = Giá mua thực tế + các khoản thuế + các chi phí liên quan
3. Cách xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:

Nguyên giá = Giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản + các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.

Đánh giá bài viết!

Bài viết liên quan:

Bình luận

qcright