Trang chủ » Thuế giá trị gia tăng » Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào PL 01-2/GTGT

Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào PL 01-2/GTGT

Hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào PL 01-2/GTGT trên tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT chi tiết từng chỉ tiêu, Hướng dẫn lập trên phần mềm HTKK 3.3.0 mới nhất năm 2015 áp dụng theo đúng quy định tại khoản 2 điều 14 TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thờicho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

– Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

– Doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.”

1. Các hoá đơn, chứng từ kê khai vào bảng kê PL 01-2/GTGT:

– Hoá đơn GTGT mua vào.
– Chứng từ biên lai nộp thuế

2. Các hoá đơn, chứng từ KHÔNG kê khai vào bảng kê PL 01-2/GTGT:

– Hoá đơn bán hàng thông thường (Là hoá đơn mà doanh nghiệp bạn mua của các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, Hoá đơn này, được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.)
– Hoá đơn GTGT nhưng không chịu thuế GTGT.
– Hoá đơn GTGT nhưng không đủ điều kiện khấu trừ.

Như vậy: Trên bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào PL 01-2/GTGT của tờ khai thuế GTGT khấu trừ 01/GTGT các bạn kê như sau:

lap bang ke hang hoa dich vu mua vao
DÒNG SỐ 1: “Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ

– Nếu Công ty bạn kinh doanh bán hàng chịu thuế GTGT ( Tức là khi bán hàng mà xuất hóa đơn GTGT chịu thuế 0%, 5%, 10% ) thì toàn bộ hóa đơn mua vào hợp pháp, phục vụ cho SXKD thì ghi vào dòng số 1 trên bảng kê mua vào.
– Những hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC thì không phải kê khai vào đây.

Ví dụ: Ngày 10/8/2014 Công ty B có mua 01 xe ô tô 7 chỗ sử dụng vào mục đích đưa đón lãnh đạo với giá chưa thuế GTGT là 1,8 tỷ đồng. Thuế GTGT (10%) là 180 triệu đồng. (đã có chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng).

– Hướng dẫn kê khai:
Vì công ty không kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn nên công ty chỉ được khấu trừ 1,6 tỷ.
Dòng số 1: Ghi: Giá trị hàng hoá: 1,6 tỷ – Thuế GTGT: 160tr.
Phần giá trị còn lại: Không phải kê khai (Vì không được khấu trừ)

Lưu ý: Trên phần mêm 3.3.0 mới nhất hiện nay đã bỏ dòng số 2: “Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”: Nên nếu công ty bạn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế (Tức khi bán hàng xuất hóa đơn GTGT phần thuế suất gạch bỏ) thì thì toàn bộ hóa đơn mua vào các bạn không được kê khai (Vì không được khấu trừ).

DÒNG SỐ 2 :Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ:

Nếu Công ty bạn SXKD hàng hoá, dịch vụ vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT thì:

– Những hóa đơn mua vào mà phục vụ cho SXKD chịu thuế —> kê vào dòng số 1
– Những hóa đơn mua vào mà phục vụ cho SXKD không chịu thuế –> không được kê khai.
– Những hóa đơn mua vào mà phục vụ cả 02 hoạt động SXKD chịu thuế và không chịu thuế –> kê vào dòng số 2.

Chú ý: Các bạn phải tính riêng được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ để nhập sang các chỉ tiêu 23, 24, 25 của tờ khai.

Cách nhập các chỉ tiêu trên PL:

– Cột (2), ghi số hoá đơn (vd: 0000056)
– Cột (3): Ghi ngày, tháng, năm trên hoá đơn (Phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày cuối cùng của kỳ tính thuế).
– Cột (4): Ghi tên công ty bán hàng.
– Cột (5): Ghi MST công ty bán hàng.
– Cột (6): Giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa có thuế GTGT.
– Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:

Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất

– Cột (7) – thuế GTGT ghi số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù.

Chú ý: Các hoá đơn chiết khấu thướng mại của kỳ trước, các hoá đơn điều chỉnh giảm do viết sai, các bạn không được kê khai vào kỳ hiện tại mà phải lựa chọn tờ khai bổ sung của kỳ đó để kê khai điều chỉnh.

VD: Ngày 21/1/2015 Công ty A nhận được 1 hoá đơn điều chỉnh giảm các hoá đơn số … của các tháng 10, 11, 12 do được hưởng chiết khấu thương mại.

– Hoá đơn này không được kê khai vào tháng 1/2015 Vì phần mềm 3.3.0 không cho kê khai âm bên PL01-2. Nên các bạn phải mở lại tờ khai của các tháng 10, 11, 12 lựa chọn “Tờ khai bổ sung” để kê khai điều chỉnh lại.

DÒNG SỐ 3: Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế”:
– Dòng này các bạn không kê khai được, mà có 1 tờ khai riêng là “Tờ khai GTGT cho dự án đầu tư (02/GTGT)”

Xem thêm : Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng

____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Mr Dương – Trưởng phòng đào tạo – Công Ty Kế Toán Hà Nội 
Liên hệ tư vấn :  0988.332.093 or 0944.746.822
Website:  http://chungchiketoan.org/

Đánh giá bài viết!

Bài viết liên quan:

Bình luận

qcright