Trang chủ » Thuế thu nhập cá nhân » Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh cá thể

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh cá thể

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng kinh doanh theo điều 7 thông tư Số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính.

Thuế TNCN phải nộp   =  Thu nhập tính thuế  X  Thuế suất    

TRONG ĐÓ:

A. Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  –  Các khoản giảm trừ sau:

I. Các khoản giảm trừ:

– Giảm trừ gia cảnh:
Đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng,
108 triệu đồng/năm.

Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
( Phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyên:
– Các khoản đóng góp từ thiện , nhân đạo, khuyến học.

II. Thu nhập chịu thuế theo từng trường hợp được xác định như sau:

1. Đối với cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ.

a. Nếu không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế (gọi tắt là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán).

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

– Doanh thu khoán được xác định theo tài liệu kê khai của cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế của cơ quan thuế và ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

+ Đối với hộ khoán có sử dụng hóa đơn.

– Trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế TNCN đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán.

– Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.

Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định:

Thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định

Trong đó:

– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế từng lần phát sinh được xác định theo hợp đồng và các chứng từ mua bán.

b. Đối với cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu không hạch toán được chi phí:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế × Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Trong đó:
– Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định theo mục 2 bên dưới.
– Thu nhập chịu thuế khác: Là các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh gồm: Tiền phạt vi phạm hợp đồng; tiền phạt do chậm thanh toán; tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán; tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp; tiền lãi do bán tài sản cố định; tiền bán phế liệu, phế phẩm và thu nhập chịu thuế khác.

c. Đối với cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) và cá nhân không kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

– Thì khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% tính trên thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh.
– Thu nhập chịu thuế của từng lần phát sinh được xác định như trên.

d. Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định:

– Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:

Hoạt động Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hoá 7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 15
Hoạt động kinh doanh khác 12

– Đối với cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề thì áp dụng theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính. Trường hợp cá nhân thực tế kinh doanh nhiều ngành nghề và không xác định được ngành nghề kinh doanh chính thì áp dụng theo tỷ lệ của “Hoạt động kinh doanh khác”.

2. Đối với cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng từ :

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Chi phí hợp lý được trừ trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế

Doanh thu tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế:

– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định theo sổ sách kế toán.

B. Thuế suất:

– Thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại: Phụ lục 01/PL-TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Chú ý: Ngoài việc phải nộp thuế TNCN các Hộ, cá nhân kinh doanh còn phải nộpthuế Môn bài và Thuế GTGT nữa nhé

Xem thêm : Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân

_____________________________________

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Mr Dương – Trưởng phòng đào tạo – Công Ty Kế Toán Hà Nội 
Liên hệ tư vấn :  0988.332.093 or 0944.746.822
Website:  http://chungchiketoan.org/

Đánh giá bài viết!

Bài viết liên quan:

Bình luận

qcright